Natural Vitamin E 400IU( lọ 30 viên)

4 5 (1 đánh giá)
120.000₫
Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu Vitamin E. Vitamin E thiên nhiên giúp duy trì vẻ đẹp của da, làm giảm tiến trình lão hóa của da và giúp ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn trên da. Đồng thời Vitamin E còn có tác dụng như là một chất chống oxy hóa giúp cho quá trình bảo vệ các tế bào bị tổn thương gây ra bởi quá trình oxi hóa của các gốc tự do.
02422680333 - 0828630333
Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu Vitamin E. Vitamin E thiên nhiên giúp duy trì vẻ đẹp của da, làm giảm tiến trình lão hóa của da và giúp ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn trên da. Đồng thời Vitamin E còn có tác dụng như là một chất chống oxy hóa giúp cho quá trình bảo vệ các tế bào bị tổn thương gây ra bởi quá trình oxi hóa của các gốc tự do.

CÔNG DỤNG
Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu Vitamin E. Vitamin E thiên nhiên giúp duy trì vẻ đẹp của da, làm giảm tiến trình lão hoá của da và giúp ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn trên da. Đồng thời Vitamin E còn có tác dụng như là một chất chống oxi hoá giúp cho quá trình bảo vệ các tế bào bị tổn thương gây ra bởi quá trình oxi hoá của các gốc tự do.

THÀNH PHẦN
Vitamin E (D-alpha-tocopheryl acetate) - 400 IU, tá dược vừa đủ 1 viên

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Dược lực học

Bên cạnh việc làm giảm các triệu chứng của thiếu hụt Vitamin E trên động vật, Vitamin E cho thấy không có tác dụng dược lý hoặc độc tính đáng chú ý. Các tài liệu cho kết quả trái ngược về tác động và cơ chế hoạt động của Vitamin E. 

Với tác dụng là một chất chống oxi hoá, Vitmatin E ngăn chặn quá trình oxi hoá của các thành phần chủ yếu của tế bào, chẳng hạn như ubiquinone (coenzyme Q), hoặc ngăn chặn sự hình thành của quá trình oxi hoá tạo chất độc hại, như là việc các sản phẩm peroxy hình thành tự axit béo không bão hoà đã được phát hiện khi không có mặt Vitamin E.

Chế độ ăn chứa nhiều axits béo không bão hoà đòi hỏi cần nhiều vitamin E hơn. Tuy nhiên các chất hoá học khác không liên quan, như là chất chống oxi hoá tổng hợp, selenium, một số axits amin chứa lưu huỳnh và nhóm coenzyme Q cũng có thể ngăn chặn hoặc làm đảo ngược một số các triệu chứng thiếu hụt vitamin E trên động vật. Trên động vật, khi bổ sung Vitamin E cũng có thể bảo vệ chống lại các loại thuốc khác, kim loại và hoá chất, những chất này có thể hình thành các gốc tự do.

Tuy nhiên, việc không được bảo vệ như trên đã quan sát được ở nam giới. Một số triệu chứng thiếu hụt Vitamin E trên động vật vẫn không giảm sau khi đã dùng các chất chống oxi hoá khác, và đó được coi là những trương hợp cho thấy tác dụng rõ ràng của Vitamin. Dường như có mối liên quan giữa Vitamin A va E. Việc hấp thu qua đường ruột của Vitamin A tăng lên bởi Vitamin E, nồng độ trong gan và các tế bào của Vitamin A cao hơn, hiệu ứng này có thể liên quan đến việc bảo vệ Vitamin A bằng tính chất chống oxi hoá của Vitamin E. Thêm vào đó, Vitamin E dường như để bảo vệ chống lại các tác dụng khác của quá nhiều Vitamin A.

Dược động học

Vitamin E được hấp thu qua đường tiêu hoá với cơ chế tương tự như với các vitamin tan trong dầu khác; cần có acid mật. khi dùng dưới dạng este, sự thuỷ phân diễn ra trọng ruột. Vitamin hấp thu vào máu dưới dạng các chylomicrom bằng con đường bạch huyết. Nó được đưa lên các phần còn lại của chylomicrom bởi gan, và được bài tiết rất chậm bởi lipoprotein;  sau đó nó gắn với các β-lipoproteins huyết tương. Vitamin E được phân bố đến tất cả các mô. Tuy nhiên, nồng độ tocopherol ở thai nhi chỉ bằng một phần năm nồng độ trong máu người mẹ, cho thấy sự vận chuyển qua nhau thai là ít. Các mô lưu trữ (chủ yếu là ở gan và mô mỡ) có tểh cung cấp vitamin trong thời gian dài, bằng chứng là trong thời gian dài cơ thể ở chế độ ăn thiếu vitamin E thì một thời gian dài sau đó mới có dấu hiệu thiếu hụt Vitamin E. 70% - 80% liều tiêm tĩnh mạch (có đánh dấu) được bài tiết qua gan trong thời gian khoảng 1 tuần, với sự xuất hiện của chất chuyển hoá trong nước tiểu. Các chất chuyển hoá trong nước nước tiểu là dạng glucoronide của tocopheronic acid và dạng  γ-lactone. Một số chất chuyển hoá khác có dạng quinine đã được tìm thấy trong các mô; chất nhị phân và chất tam phân của vitamin được cho là kết quả của phản ứng với các lipid peroxide. Thông thường sẽ có sự khác biệt giữa nồng độ huyết tương ở người bình thường với có sự thay đổi. Kêt quả là, sử dụng việc đo tỷ lệ vitamin E trong lipid toàn phần của huyết tương để ước tính về tình trạng Vitamin E; giá trị dưới 0.8 mg/g sẽ là dấu hiệu của thiếu hụt. Thông thường, việc xuất hiện nồng độ tocopherol trong huyết tương liên quan chặt chẽ đến chế độ ăn uống và các khuyết tật trong hấp thu qua đường ruột của chất béo so với biểu hiện hoặc không biểu hiện của bệnh.

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Phù hợp với mọi đối tượng cần bổ sung vitamin E

LIỀU DÙNG
Uống một viên nang một lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Đọc kĩ hướng dẫn trước khi dùng.

Đánh giá - Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
Sản phẩm
0.02482 sec| 2138.867 kb